- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Trần Trọng Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:19/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Quý, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D – Sinh năm: 1993
Trú tại: Thôn Phú A, xã Ngũ Ph, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.
Bị đơn: Ông Trần Trọng Th - Sinh năm: 1984
Trú tại: Thôn Phú A, xã Ngũ Ph, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Trần Trọng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao Trần Gia H1, sinh ngày 08/12/2009 và Trần Gia H2, sinh ngày 24/01/2012 cho bà Nguyễn Thị Phương D chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Trọng Th có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Trần Gia H2 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi Trần Gia H2 đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Phương D không yêu cầu ông Trần Trọng Th cấp dưỡng cho Trần Gia H1.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); Trong đó tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Phương D tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008666 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; Bà Nguyễn Thị Phương D đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 375, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Quý; - THA huyện Phú Quý; - Các đương sự; - UBND xã Ngũ Phụng (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Bảo Thu |