- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Tiến Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1971, địa chỉ: Số nhà 70 đường L, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh T, Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1952, địa chỉ: Số nhà 70 đường L, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh T, Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Tiến Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Tiến Q tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung Chị Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Tiến Q có 01 (một) con chung là: Nguyễn Thị Dạ T, sinh ngày 26/7/1997. Cháu T đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Tiến Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0015769 ngày 10/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Chị Nguyễn Thị L được nhận lại số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND thị trấn L, huyện L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Công |