vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng D và anh Đinh Văn Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đinh Đức P, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2020 cho anh Đinh Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng D - Đinh Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng D và anh Đinh Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐHoa Lư, ngày 13 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng D, sinh năm 2001; Nơi cư trú: xóm 2, thôn L, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Ph, sinh năm 1996; Nơi cư trú: xóm 2, thôn L, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng D và anh Đinh Văn Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đinh Đức P, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2020 cho anh Đinh Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hồng D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Đinh Văn Ph với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi cháu Đinh Đức P đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Hồng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Đinh Văn Ph. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi nuôi con chung.

Kể từ ngày anh Đinh Văn Ph có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị Nguyễn Hồng D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Hồng D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) gồm án phí thuận tình ly hôn và án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002271 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Chị D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ