- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H1 và anh Đinh Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST- HNGĐ | Gia Viễn, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST - HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị H1, sinh năm 1982; Nơi cư trú: thôn 3 Kênh Gà, xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Đinh Văn H2, sinh năm 1982; Nơi cư trú: thôn 3 Kênh Gà, xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H1 và anh Đinh Văn H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Trần Thị H1 và anh Đinh Văn H2 đều xác định có ba con chung là cháu Đinh Đức D, sinh ngày 13/7/2006 và cháu Đinh Thị Phương, sinh ngày: 01/05/2009 và cháu Đinh Thị Th, sinh ngày 19/06/2004. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Thị Phương; anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Đức D; kể từ tháng 03/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cháu Đinh Thị Th đã trên 18 tuổi tự chăm lo cuộc sống của bản thân mình nên các đương sự không có yêu cầu đề nghị gì.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Trần Thị H1 và anh Đinh Văn H2 không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Trần Thị H1 và anh Đinh Văn H2 đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn: chị Trần Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004244 ngày 28/02/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - THA dân sự huyện Gia Viễn; - VKSND huyện Gia Viễn; - UBND xã Gia Thịnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Hoàng Giáp |