vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn Khvà chị Đinh Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn Kh và chị Đinh Thị V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khôn - Viết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn Khvà chị Đinh Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Kh, sinh năm 1983.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị V, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: T 4, xã A V, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn Khvà chị Đinh Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn Kh và chị Đinh Thị V thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Anh Kh và chị V cùng xác định có 02 con chung tên Đinh Văn L, sinh ngày 02/11/2008 và Đinh Văn L1, sinh ngày 30/9/2012. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đinh Văn L1, chị Viết trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đinh Văn L đến trưởng thành.

2.2.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kh và chị V thỏa thuận không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.2.2. Về con riêng: Anh Kh và chị V đều xác định, trong thời gian sống ly thân, chị Viết có 01 con riêng đặt tên theo phong tục tập quán của người Hre là Đinh Thị Kh1, sinh ngày 27/4/2022 nhưng chưa làm thủ tục giấy khai sinh. Đối với con riêng chị Viết tự nguyện nuôi dưỡng, không yêu cầu gì đối với anh Kh nên Tòa miễn xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí DSST: Các đương sự thuộc diện hộ nghèo nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ