- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ CNSTT Nguyễn Thị H- Lê Phước H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-DS | Cam Lộ, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 (Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 27/6/2021); nơi cư trú: Khu phố B, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Lê Phước H1, sinh năm 1988 (Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021); nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Phước H1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 124.000.000đồng (Một trăm hai mươi tư triệu đồng) chậm nhất trước ngày 01/3/2024, là nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng góp vốn kinh doanh số 01/HĐGVKD ngày 10/3/2023. Hợp đồng góp vốn kinh doanh số 01/HĐGVKD ngày 10/3/2023 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày có quyết định giải quyết vụ án của Tòa án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Ông Lê Phước H1 thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.100.000đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000đồng theo Biên lai số ký hiệu BLTU/2023 số 0000013 ngày 06 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ; - Chi cục THADS huyện Cam Lộ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |