vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 23/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà D (chị N), sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà M, sinh năm 1975 và ông H, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: ấp D, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của ông H là bà M là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/02/2023).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSBình Tân, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà D (chị N), sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà M, sinh năm 1975 và ông H, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: ấp D, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của ông H là bà M là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/02/2023). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà D và bị đơn bà M (và là đại diện hợp pháp của ông H) thỏa thuận như sau:

- Bà M và ông H có trách nhiệm liên đới trả bà D số tiền hụi bằng 16.500.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà D nộp 206.500 đồng (Hai trăm lẻ sáu nghìn năm trăm đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 462.000 đồng theo biên lai thu số 0002799 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân; bà D được nhận lại số thừa 255.500 đồng (Hai trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm đồng). Bà M và ông H liên đới nộp 206.000 đồng (Hai trăm lẻ sáu nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ