vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1966; Địa chỉ: số 481 đường V, xã L, thành phố T, tỉnh Long An.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh Nhàn "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Cao Thị Hà, Trần Dạ Phương Toàn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN
Số: 19/2023/QĐST-DS
T, ngày 20 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1966;

Địa chỉ: số 481 đường V, xã L, thành phố T, tỉnh Long An.

2/ Bị đơn:

2.1. Bà Cao Thị H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: số 58/5 T, phường 7, thành phố T, tỉnh Long An.

2.2. Bà Trần Dạ Phương T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: số 8 đường T, phường 2, thành phố T, tỉnh Long An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Cao Thị H thống nhất còn nợ ông Nguyễn Thanh N số tiền nợ gốc 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi 21.300.000đ (hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng), tổng cộng 171.300.000đ (một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng).

- Về phương thức trả nợ:

Bà Cao Thị H thanh toán cho ông Nguyễn Thanh N số tiền 171.300.000đ (một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) ngay sau khi quyết định công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Bà Trần Dạ Phương T thống nhất với yêu cầu của ông Nguyễn Thanh N.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 4.282.500đ (bốn triệu hai trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu ½, cụ thể:

Bà Cao Thị H nộp án phí: 2.141.250đ (hai triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Ông Nguyễn Thanh N nộp án phí: 2.141.250đ (hai triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng), chuyển số tiền 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002078 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An sang thi hành án phí, ông N được nhận lại số tiền 1.608.750đ (một triệu sáu trăm lẻ tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ