- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị B tranh chấp vay với Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1967; địa chỉ: số nhà 801/10 ấp B, xã c, huyện c, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; Địa chỉ: số nhà 188/89 ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh B. * Bị…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 19/2023/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 10 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1967; địa chỉ: số nhà 801/10 ấp B, xã c, huyện c, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; Địa chỉ: số nhà 188/89 ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh B. * Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà 378/65 ấp N, xã H, huyện C, tỉnh B. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị B số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Ghi nhận bà B không yêu cầu tính lãi suất số tiền nêu trên. Về thời gian, phương thức việc trả nợ sẽ thực hiện tại cơ quan thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015. Về án phí:bà H đồng ý tự nguyện chịu số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng). Hoàn tạm ứng án phí cho bà B số tiền đã nộp là 2.956.500 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001575 ngày 06/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C tỉnh B. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |