vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A). Trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSHoàng Mai, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST- DS, ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A).

Trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốcNgân hàng Nông nghiệp và N1.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Minh Á - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N1 - Chi nhánh thị xã H.

Người được ủy quyền lại: Phạm Đức H - Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh ngân hàng N1, chi nhánh H.

Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc L, sinh năm 1971 và Bà Trần Thị L1, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng N2 theo đồng tín dụng số 3624-LAV-202103391 ngày 18/06/2021 số tiền còn nợ tính đến hết ngày 13/9/2023 là: 1.028.838.767 đồng (bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm sau mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 850.000.000 đồng, N lãi trong hạn: 171.676.712 đồng, N lãi phạt gốc quá hạn: 7.162.055 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 13/9/2023 ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3624-LAV-202103391 ngày 18/06/2021. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N1 thì lãi suất mà ông L và bà L1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N1 theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.

Trường hợp ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:

- Quyền sử dụng đất thửa đất số 426 tờ bản đồ số 127-79 diện tích 232 m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 32 m2 đất trồng cây hàng năm liền kề đất ở) tại thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C0 185209 mang tên Nguyễn Phúc L và Trần Thị L1. Nay có diện tích 239,1 m2, mốc giới không thay đổi, diện tích tăng thêm không tranh chấp với ai. Tài sản trên đất nhà ở 3 tầng và công trình phụ. Đã được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37110 ngày 22/06/2018. Và văn bản sửa đổi và bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37110A ngày 18/06/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A thông qua A Chi nhánh thị xã H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Khi ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 trả xong nợ ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định cho ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 thống nhất đồng ý trả lại Ngân hàng N1 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Về án phí: Ông Nguyễn Phúc L và bà Trần Thị L1 thỏa thuận chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 21.432.500 đồng ( Hai mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng N1 tiền tạm ứng án phí 20.744.000đ (Hai mươi triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số thu tiền số 0003757 ngày 15/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ