vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Số 18 L, phường T, quận C, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST- DSHoàng Mai, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2022/TLST - DS, ngày 19 tháng 12 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Số 18 L, phường T, quận C, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – Chủ tịch hội đồng quản trị

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thanh N - trưởng phòng THN tố tụng

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Hưng T (Có mặt)

2. Bị đơn: Ông Trần Khắc S , sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị Q , sinh năm 1954

Cùng chỗ ở: Ô số 21, Lô TT06A phường H, quận H, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của ông S , bà Q là ông Trần Triệu T , địa chỉ: Số 2526 nhà R1, số 72A N, T, T, Hà Nội. Ông T có mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông T và bà Hoàng Thị Thu H.

Cùng chỗ ở: Số 2526 nhà R1, số 72A N, T, T, Hà Nội ( Bà H đã ủy quyền cho ông T tham gia tố tụng tại Tòa án). Ông Trần Triệu T có mặt.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Trần Khắc Svà bà Nguyễn Thị Qxác nhận nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày 29/8/2023 theo Hợp đồng cho vay số 139175.15.051.2570984 ngày 30/12/2015 và Khế ước nhận nợ số LD 1601200100; Hợp đồng cho vay số 681719.17.051.2570984 ngày 28/8/2017 và Khế ước nhận nợ số LD1728907274 ; Hợp đồng cho vay số 743103.18.051.2570984 ngày 29/5/2018 và Khế ước nhận nợ số LD 1814979515 như sau:

- Nợ gốc : 4.717.664.067 đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 59.178.995 đồng,

- Nợ lãi quá hạn : 5.418.157 đồng

Tổng cộng: 4.782.261.219 VNĐ.

2. Ông Trần Trần Khắc S, bà Nguyễn Thị Qcam kết thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 4.782.261.219 đồng. Trong đó, nợ gốc là 4.717.664.067 đồng, nợ lãi trong hạn là 59.178.995 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.418.157 đồng. Lộ trình thanh toán cụ thể như sau:

- Chậm nhất ngày 20/09/2023, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng

- Chậm nhất ngày 20/10/2023, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 20/11/2023, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 20/12/2023, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 20/01/2024, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 20/02/2024, ông S bà Q có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi còn lại theo các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký.

3. Kể từ ngày 30/8/2023, Ông Trần Khắc Svà bà Nguyễn Thị Qcòn phải chịu lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng đến ngày thực tế tất toán khoản vay.

4. Nếu trong trường hợp Ông Trần Khắc Svà bà Nguyễn Thị Qkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng, vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông S, bà Q để thu hồi khoản nợ vay, cụ thể tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất tại địa chỉ Ô số 21, Lô TT06A dự án khu Đô thị mới Tây Nam Hồ Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, diện tích 282.3m². Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CĐ 858235, số vào sổ cấp GCN: CS 24137 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 12/09/2016 mang tên ông Nguyễn Khắc S và bà Nguyễn Thị Qtheo hợp đồng thế chấp số 2060/2017/HĐTC, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/8/2017 tại Văn phòng công chứng A18 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 30/8/2017 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh quận Hoàng Mai theo đúng quy định của pháp luật.

5. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng (Bao gồm các khoản nợ gốc và lãi) thì ông Trần Khắc Svà bà Nguyễn Thị Qvẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

6. Ông Trần Khắc Svà bà Nguyễn Thị Qchịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 56.391.131 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 50.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3041 ngày 19/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

8. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ