vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố Đ A 4, thị trấn NB, huyện LH, tỉnh LĐ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa Chị Q và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST - DSLâm Hà, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ A 4, thị trấn NB, huyện LH, tỉnh LĐ

- Bị đơn: Chị Lò Thị Tuyết M, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Q B, xã P T, huyện L H, tỉnh LĐ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng đặt cọc về việc đặt cọc mua bán bất động sản ngày 12/4/2022 giữa bên bán chị Lò Thị Tuyết M và bên mua là Nguyễn Thị Q đối với diện tích đất khoảng 4000m2 tại thôn Đạ Ty, xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Lò Thị Tuyết M có nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Q số tiền đặt cọc là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Q số tiền tạm ứng án phí 4.050.000đồng (Bốn triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng) mà chị Nguyễn Thị Q đã nộp theo biên lai số 0013497 ngày 25/4/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Lò Thị Tuyết M tự nguyện nhận chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với việc hủy hợp đồng đặt cọc và 3.750.000đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền chị Lò Thị Tuyết M phải trả cho chị Nguyễn Thị Q, cộng chung là 4.050.000đồng (Bốn triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.

Cỡ chữ