vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 2, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST- DSH, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 30/2023/TLST – DS ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 2, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Đỗ Thị Kim L, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy bỏ hợp đồng Hủy hợp đồng sang nhượng đất con đường đi có diện tích chiều rộng 1m, chiều dài 79m trong thửa đất số 294, tờ bản đồ số 33, thửa 9-2 tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước ngày 28/3/2022 giữa ông Đinh Văn T và ông Nguyễn Văn P.

- Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/7/2022 giữa ông Đinh Văn T và ông Nguyễn Văn P

- Ông Nguyễn Văn P có nghĩa vụ trả lại cho ông Đinh Văn T số tiền 197.500.000đ (Một trăm chín mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) trong đó có 180.000.000 đồng đã nhận và 17.500.000 đồng tiền lãi tính đến ngày hòa giải (20/8/2023)

Phương thực trả tiền như sau:

Ngày 20 tháng 9 năm 2023 Nguyễn Văn P có nghĩa vụ trả lại cho ông Đinh Văn T số tiền 197.500.000đ (Một trăm chín mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng)

Trong trương hợp ông Nguyễn Văn P không trả tiền đúng hạn thì Đinh Văn T có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền 197.500.000đ (Một trăm chín mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do ông Đinh Văn T đã tạm ứng trước số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) nên Nguyễn Văn P có nghĩa vụ trả lại cho ông Đinh Văn T số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu 4.937.500đ (Bốn triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm dồng) án phí dân sự có giá ngạch. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại số tiền 4.548.600đ (bốn triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014536 ngày 21/3/2023 và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014727 ngày 21/7/2023

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ