vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985. HKTT: ấp 1, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985. HKTT: ấp 1, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Bùi Văn V, sinh năm 1981 và bà Bùi Thị L, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Bùi Văn V và bà Bùi Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm Tú số tiền nợ thức ăn chăn nuôi là 150.911.000 (Một trăm năm mươi triệu chín trăm mười một nghìn) đồng.

Thời điểm trả nợ kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Bùi Văn V và bà Bùi Thị L có nghĩa vụ liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.772.000 (Ba triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn) đồng.

+ Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.123.000 (bốn triệu một trăm hai mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001151 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ