vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Tuyên án 27/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B - Sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn T, thị trấn N, huyện B, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST- DS
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản.
Bảo Thắng, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 430, 440 Của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17/11/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B - Sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn N, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Phạm Văn H - Sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn N, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Phạm Văn H phải có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Vũ Thị B tổng số tiền nợ mua hàng là: 329.000.000đ (Ba trăm hai chín triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày quyết định có có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3.Về án phí: Anh Phạm Văn H phải chịu 8.225.000đ (Tám triệu, hai trăm, hai năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Vũ Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền 8.225.000đ (Tám triệu, hai trăm, hai năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000716927 ngày 13/10/2023 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 19/10/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ