vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L xác nhận Anh, Chị có 01 (một) con chung tên cháu là Nông Trường P sinh ngày 09-01-2015. Chị K và anh L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nông Trường P cho chị K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐCNTTLHHà Quảng, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Nông Thị K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ng i h i i n: Chị Nông Thị K, sinh năm 1992;

Địa ch nơi đăng k H TT: X m C, xã Đ, huyện Q, t nh Cao Bằng.

+ Ng i ị i n: Anh Nông Ngọc L, sinh năm 1990;

Địa ch nơi đăng k H TT: Tổ X, thị trấn H, huyện Q, t nh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023 c đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L xác nhận Anh, Chị có 01 (một) con chung tên cháu là Nông Trường P sinh ngày 09-01-2015. Chị K và anh L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nông Trường P cho chị K trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai tri u năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng thực hiện theo định kỳ hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con chung Nông Trường P đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Nông Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Nông Trường P mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L xác nhận Anh, Chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nông Thị K và anh Nông Ngọc L xác nhận Anh, Chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp luật và ng i đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ng i phải thi hành án chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, t ơng ứng với số tiền và th i gian chậm thi hành án.

Tr ng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ