vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐCNHGT-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Tuyên án 05/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A2019183 ngày 04/12/2019 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD Tuần Giáo. Tính đến hết ngày 04/12/2023 bà Lò Thị L và ông Tòng Văn S phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 19.646.000 đồng (mười chín triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng BĐLV và bà L, ông S."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐCNHGT-DSTCTuần Giáo, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: T, 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Đ; địa chỉ: Số 756, Đường V, tổ dân phố 0, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Quyết định: số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 V/v Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Đặng Viết D, sinh năm 1987 - Giám Đốc Phòng giao dịch T, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Giấy ủy quyền số: Giấy ủy quyền số: Giấy ủy quyền số: 327/2023/UQ-Lienvietpostbank ngày 04/5/2023 V/v tham gia tố tụng và tham gia giải quyết việc thi hành án trong vụ kiện.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: T, 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Đ; địa chỉ: Số 756, Đường V, tổ dân phố 0, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Quyết định: số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 V/v Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Đặng Viết D, sinh năm 1987 - Giám Đốc Phòng giao dịch T, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Giấy ủy quyền số: Giấy ủy quyền số: Giấy ủy quyền số: 327/2023/UQ-Lienvietpostbank ngày 04/5/2023 V/v tham gia tố tụng và tham gia giải quyết việc thi hành án trong vụ kiện.

- Người bị kiện Bà Lò Thị L, sinh năm: 1989 và ông Tòng Văn S, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A2019183 ngày 04/12/2019 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD Tuần Giáo. Tính đến hết ngày 04/12/2023 bà Lò Thị L và ông Tòng Văn S phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 19.646.000 đồng (mười chín triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:

Nợ gốc: 16.256.000 đồng (mười sáu triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Nợ lãi: 3.390.000 đồng (ba triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Trong đó: Lãi trong hạn là: 2.245.138 đồng (hai triệu hai trăm bốn mươi năm nghìn một trăm ba mươi tám đồng), lãi quá hạn là: 1.144.862 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng).

1.2. Phương thức và thời hạn trả nợ: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD Tuần Giáo và bà Lò Thị L, ông Tòng Văn S thống nhất trả nợ cho Ngân hàng cụ thể như sau:

Tháng

Nợ gốc

Nợ lãi

Tổng gốc lãi phải

(vnđ)

(vnđ)

trả

(vnđ)

15/07/2023

2.510.000

611.000

3.121.000

15/08/2023

2.510.000

611.000

3.121.000

15/09/2023

2.510.000

611.000

3.121.000

15/10/2023

2.510.000

611.000

3.121.000

15/11/2023

2.510.000

611.000

3.121.000

04/12/2023

3.706.000

335.000

4.041.000

Tổng:

16.256.000

3.390.000

19.646.000

Trường hợp bà Lò Thị L và ông Tòng Văn S không thực hiện đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD Tuần Giáo yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ khoản vay và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A2019183 ngày 04/12/2019, đồng thời gửi văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

1.3. Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ