- Tranh chấp gì? Tranh chấp về phân phối — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật (CET) tranh chấp hợp đồng phân phối hàng hóa với Công ty TNHH 3M Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 38/2020/TLST-KDTM ngày 11/3/2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng phân phối hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần tư vấn Thiết bị và Dịch vụ K; Địa chỉ trụ sở: Số 101A ngõ A đường G, phường B, quận H, Thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Tạ M, sinh năm 1977 - Chức danh: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1977 – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/01/2021).
2. Bị đơn: Công ty TNHH M; Địa chỉ trụ sở: Tầng 20 Tòa nhà M, số 1060 Đại lộ N, phường T, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông J – Chức danh: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1984 – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn, Công ty TNHH M sẽ trả cho Công ty cổ phần tư vấn thiết bị điện và dịch vụ K số tiền 227.400.000 VNĐ (Hai trăm hai mươi bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) trong thời gian 07 (bảy) ngày, hạn cuối là ngày 30/3/2022, thanh toán qua tài khoản số 6896 của Công ty cổ phần tư vấn thiết bị điện và dịch vụ K tại Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh H.
Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.685.000 đồng (năm triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn đồng):
- Nguyên đơn, Công ty cổ phần tư vấn thiết bị điện và dịch vụ K phải chịu án phí là 2.842.500 đồng (hai triệu tám trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng), được trừ vào số tiền Công ty cổ phần tư vấn thiết bị điện và dịch vụ K đã nộp là 6.133.894 đồng (sáu triệu một trăm ba mươi ba ngàn tám trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0041649 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho nguyên đơn, Công ty cổ phần tư vấn thiết bị điện và dịch vụ K số tiền đã nộp là 3.291.394 đồng (ba triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0041649 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H và 17.846.000 đồng (mười bảy triệu tám trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0032340 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H.
- Bị đơn, Công ty TNHH M phải chịu án phí là 2.842.500 đồng (hai triệu tám trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B, Tp.H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Thơm.TK). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |