vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tƣ tổng hợp và hợp tác Quốc Tế. Địa chỉ: Số 418, đường Ba Tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty QT và công ty ĐN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-KDTMBiên Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Đào

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trang Văn Hai.

Ông Phan Anh Dũng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 38/2022/TLST - KDTM ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tƣ tổng hợp và hợp tác Quốc Tế.

Địa chỉ: Số 418, đường Ba Tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo phápluật: Ông Phùng Đức Mỹ – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Núi, sinh năm: 1955 (Theo giấy ủy quyền ngày 15/9/2022).

Địa chỉ liên hệ: B201 Bis Xóm Chiếu, phường 15, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai.

Địa ch: Đường số 4, KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thân – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Phƣơng Yến, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 2/14 Hàm Nghi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế và Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán số 05/DONAC-GEL ngày 20/10/2015.

- Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai đồng ý thanh toán cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế số tiền gốc còn nợ là 445.505.358đ chia làm 02 đợt cụ thể như sau:

Đợt 01: Ngày 30/9/2022, Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai thanh toán cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế số tiền 225.000.000đ.

Đợt 02: Ngày 30/11/2022, Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai thanh toán cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế số tiền 220.505.358đ.

- Trường hợp Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế có quyền đề nghị thi hành án ngay toàn bộ số tiền nợ gốc 445.505.358đ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu lãi trên số tiền chậm trả cho bên được thi hành án theo mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời hạn chậm trả.

- Về án phí: Công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai phải chịu 21.820 kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu, đầu tư tổng hợp và hợp tác Quốc Tế được nhận lại số tiền 14.390.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 002611 ngày 09/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hanh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ