- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH I - Công ty TNHH J"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST- KDTM | Bắc Ninh, ngày 19 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 32/2022/TLST - KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH I; Địa chỉ: A310a, Tòa nhà The Manor, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì 1, quận N, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Park hyun Jin - Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Luật TNHH LTT & các cộng sự; Địa chỉ: Số 185 Cô Bắc, phường C, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh do ông Lê Trọng Thêm – Giám đốc là đại diện
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1984 và bà Lê Thu T, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tòa nhà CIC, số 02, ngõ 219, đường Trung Kính, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Công ty TNHH J; Địa chỉ: Tầng 2, nhà số 06, đường Lê Thái Tổ, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật: Ông Choi Y – Chức vụ: Giám đốc. Người phiên dịch: Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Yên Khê, xã S, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về công nợ: Xác nhận Công ty TNHH J còn nợ tiền hàng Công ty TNHH I số tiền hàng là 847.040.499 đồng.
- Trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH J có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH I số tiền 847.040.499 đồng theo phương án trả nợ:
Số tiền thanh
Ngày thanh
Dƣ nợ còn lại (đơn vị tính
Stt
toán (đơn vị
toán
đồng)
tính đồng)
847.040.499
1
31/8/2022
50,000,000
797,040,499
2
30/9/2022
50,000,000
747,040,499
3
31/10/2022
50,000,000
697,040,499
4
30/11/2022
50,000,000
647,040,499
5
30/12/2022
50,000,000
597,040,499
6
31/1/2023
50,000,000
547,040,499
7
28/2/2023
50,000,000
497,040,499
8
31/3/2023
50,000,000
447,040,499
9
28/4/2023
50,000,000
397,040,499
10
31/5/2023
50,000,000
347,040,499
11
30/6/2023
50,000,000
297,040,499
12
31/7/2023
50,000,000
247,040,499
13
31/8/2023
50,000,000
197,040,499
14
29/9/2023
50,000,000
147,040,499
15
31/10/2023
50,000,000
97,040,499
16
30/11/2023
50,000,000
47,040,499
17
29/12/2023
47,040,499
0
Trường hợp Công ty TNHH J vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì phía Công ty TNHH I có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật và Công ty TNHH J ngoài số tiền hàng còn nợ đến thời điểm vi phạm thì còn phải thanh toán tiền lãi chậm trả là 44.835.000 đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty TNHH J phải chịu 18.705.607 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH I không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH I số tiền 21.772.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001252 ngày 30/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bắc Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |