- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cù Thanh Nh xin ly hôn với anh Vương Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thanh Nh và anh Vương Thế A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Cù Thanh Nh, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: khu 9, xã Vĩnh C, huyện Hạ H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Vương Thế A, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: khu 10, xã Vĩnh C, huyện Hạ H, tỉnh P. Chỗ ở trước khi Tòa án thụ lý vụ án: Hàn Quốc. Hiện nay đã nhập cảnh về Việt Nam ở tại địa chỉ: khu 10, xã Vĩnh C, huyện Hạ H, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thanh Nh và anh Vương Thế A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Vương Thế A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Vương Đức Kh, sinh ngày 18/4/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Nh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh A do anh A không yêu cầu. Chị Cù Thanh Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Cù Thanh Nh và anh Vương Thế A thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Cù Thanh Nh tự nguyên chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm kể cả phần án phí của anh Vương Thế A. Tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Cù Thanh Nh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000168 ngày 01/4/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P. Trả lại cho chị Cù Thanh Nh số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - Cục THADS tỉnh P; - UBND xã Vĩnh C, huyện Hạ H, tỉnh P; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Văn Thành |