- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Ngọc C và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 14 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 752/2021/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị Ngọc C, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Nguyễn Đình Chiểu, Phường N, Quận B, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Nguyễn Đình Chiểu, Phường N, Quận B, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Bà Lương Thị Ngọc C và ông Trần Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2004, Quyển số 01/KH do Ủy ban Nhân
Dân Phường N, Quận B, cấp ngày 10 tháng 12 năm 2004.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng
01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Ngọc C và ông
Trần Minh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Ngọc C và ông Trần Minh T
thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Bà Lương Thị Ngọc C và ông Trần Minh T có 01
người con chung là Trần Minh H, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2006.
Giao người con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2006
cho ông Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lương Thị Ngọc C và ông Trần Minh T có quyền, nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Bà Lương Thị Ngọc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một
trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lương Thị Ngọc C tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Lương Thị Ngọc C đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006811 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho bà Lương Thị Ngọc C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND Phường N, Quận B, - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |