- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa NĐ: Chị NGuyễn Thị Hồng N và Bị đơn: Anh Lê Anh Đ"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Anh Đ II, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Lê N Anh, sinh ngày 16/07/2018.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TAND QUẬN HOÀN KIẾM Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 74/2022/HNGĐST ngày 18 tháng 03 năm 2022, về việc: Xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1990 NKTT: Tổ 5, phường T, quận H, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lê Anh Đ, sinh năm 1985 NKTT: Phòng 407, tập thể 32 Lý Nam Đế, phường C, quận B, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 56, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/03/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình
XÉT THẤY
Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Anh Đ tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/01/2018 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2018). Đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/03/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Anh Đ II, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Lê N Anh, sinh ngày 16/07/2018. Giao cháu Lê N Anh cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 04/2022 cho đến khi cháu Lê N Anh tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn không ai được ngăn cản. 2, Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. 3, Về công nợ: Anh chị khai không nợ ai, không ai nợ anh chị nên Toà án không xem xét giải quyết. 4, Án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051518 ngày 17/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm được đối trừ. Chị N được nhận lại 150.000 đồng. III. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Các đương sự; - UBND phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trƣng |