- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST - HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 3 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Người khởi kiện: Chị Lê Thị B, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Anh Lê Văn B, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 17/2022/CNKQHGT ngày 09/4/2022.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Văn B.
-Về con: Công nhận chị B và anh B có 03 con chung là cháu Lê Thị H, sinh ngày 01/03/2002; Lê Thị Thảo H, sinh ngày 17/10/2012 và cháu Lê Thị Khánh H, sinh ngày 23/8/2014.
Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con:
Đối với cháu Lê Thị H đã thành niên nên chị B và anh B không đề nghị Tòa án xem xét;
Chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thảo H và cháu Lê Thị Khánh H. Anh B có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị B và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH 14 ngày 16/6/2020 của Quốc Hội. Chị B và anh B không phải chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa ; - TAND tỉnh Thanh Hóa - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa ; - UBND xã Th - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lường Thị Hoa |