vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST- HNGĐC, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 439/2022/TLST - HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Nguyệt T, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Nguyệt T, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/6/2010 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 11/4/2020; hiện hai cháu đang sống chung với ông P. Khi ly hôn, bà Đỗ Thị M và ông Nguyễn Hoài P tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoài K và cháu Nguyễn Ngọc N cho P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng; và việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu K.

Sau khi ly hôn, bà Đỗ Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con khi cần thiết bà Đỗ Thị M có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng ông Nguyễn Hoài P chưa đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài K và cháu Nguyễn Ngọc N nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung;Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Đỗ Thị M với ông Nguyễn Hoài P khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thị M tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0012967, ngày 18 tháng 10 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà Đỗ Thị M phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền còn lại được hoàn trả bà Đỗ Thị M.

Ông Nguyễn Hoài P không phải chịu án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ