vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hằng Q và anh Phan Văn T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Q và anh T có 02 con chung là cháu Phan Thị H, sinh ngày 22/11/2000 và cháu Phan Lê Thảo Đ, sinh ngày 25/07/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hằng Q, Phan Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hằng Q và anh Phan Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hằng Q; Sinh ngày: 1980; Địa chỉ: Thôn Yên Đ, xã Thiên L, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Phan Văn T; Sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn Yên Đ, xã Thiên L, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24/03/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 24/03/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hằng Q và anh Phan Văn T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Q và anh T có 02 con chung là cháu Phan Thị H, sinh ngày 22/11/2000 và cháu Phan Lê Thảo Đ, sinh ngày 25/07/2011.

Chị Q và anh T thống nhất: Cháu Phan Thị Mai H đã thành niên, có công việc, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Phan Lê Thảo Đ cho chị Lê Thị Hằng Q trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi con thành niên hoặc đến khi có thay đổi về quyền nuôi con. Anh Phan Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 4/2022 đến khi con thành niên hoặc đến khi thay đổi về quyền nuôi con, phương thức cấp dưỡng hàng tháng..

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Q và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Q và anh T thống nhất vợ chồng có tài sản chung gồm: Một ngôi nhà cấp bốn và đồ dùng gia đình (bàn ghế, tivi, tủ kệ, điều hòa, nóng lạnh, máy giặt, mái che, công trình phụ). Chị Q và anh T tự thỏa thuận chia tài sản chung, chị Q rút yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị Lê Thị Hằng Q. Chị Lê Thị Hằng Q có quyền khởi kiện lại để yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung với anh Phan Văn T.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hằng Q chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ từ số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) mà chị Q đã nộp tại biên lai số 10770 ngày 10/01/2022, chị Q được nhận lại 1.700.000 đồng (một triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ