- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/ 2022/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Công Trung
2/ Ông Nguyễn Văn Tiến
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đình Thảo – Thư ký Tòa án
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số: 04/2022/TLST-DS ngày 05/01/2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, bà Bùi Thị U có thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị K trả cho bà số tiền nợ hụi 51.400.000 đồng. Xét yêu cầu của bà U không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Ngô Văn Đ. Vì vậy, HĐXX xét thấy các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị U, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1985.
- Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1983
Cùng trú tại: Số 349/TT, ấp X, xã Y, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị K đồng ý còn nợ tiền hụi của bà Bùi Thị U số tiền là 51.400.000 (Năm mươi mốt triệu bốn trăm ngàn) đồng. Và bà K đồng ý hàng tháng trả cho bà U số tiền nợ hụi là 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng đến khi trả dứt nợ hụi. Cụ thể như sau:
+ Từ ngày 11/5/2022 đến ngày 11/6/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/7/2022 đến ngày 11/8/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/8/2022 đến ngày 11/9/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/9/2022 đến ngày 11/10/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/10/2022 đến ngày 11/11/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/11/2022 đến ngày 11/12/2022 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/12/2022 đến ngày 11/01/2023 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/01/2023 đến ngày 11/02/2023 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 6.400.000 (Sáu triệu bốn trăm ngàn) đồng.
+ Từ ngày 11/02/2023 đến ngày 11/3/2023 bà Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị U số tiền 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị K phải nộp là 642.500đ (Sáu trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng).
- Bùi Thị U phải nộp 642.500đ ( Sáu trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà U đã nộp 1.360.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003653 ngày 23/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ, bà U được nhận lại số tiền 717.500 đồng (Bảy trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Văn Long |