- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H, anh H1 tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 30 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tư và bà Nguyễn Thị Vượng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn NS, xã QT, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1978 Nơi ở: Phòng A, tầng 4 khu 5B, Chung cư Q, đường HVT, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang HKTT: Số Q9, đường CKV, phường TNH, thành phố Bắc Giang Do ông Trần Hoàng A, sinh năm 1981, dịa chỉ: Thôn N, xã ĐV, huyện YD, tỉnh Bắc Giang là người đại diện theo ủy quyền.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Trịnh Thu H, sinh năm 1982 Nơi ở: Phòng A, tầng 4 khu 5B, Chung cư Q, đường HVT, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang HKTT: Số Q9, đường CKV, phường TNH, thành phố Bắc Giảng 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn NS, xã QT, huyện LG, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ trả chị Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán vào ngày 30/8/2022 (dương lịch) 2.2. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên pH1 thi hành không thi hành thì hàng tháng còn pH1 chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH1 thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí:
- Anh Nguyễn Văn H1 chịu 5.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 đồng theo biên lai số 0001474 ngày 18/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH1 thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |