vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 13/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngân Thị Kim Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A. Ông Trần Trung S, sinh năm: 1994; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ngân Thị KIm Đ tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản" với ông Trần Trung S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-DSTân Hưng, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngân Thị Kim Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A.

Bị đơn:

- Ông Trần Trung S, sinh năm: 1994;

- Bà Trần Thị Diệu T, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Trung S, bà Trần Thị Diệu T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Ngân Thị Kim Đ số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Bà Ngân Thị Kim Đ có nghĩa vụ trả lại ông Trần Trung S, bà Trần Thị Diệu T 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS 375778 của Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 17/12/2019 (bản chính) đứng tên Trần Trung S.

Kể từ ngày bà Ngân Thị Kim Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Trung S, bà Trần Thị Diệu T chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì ông S, bà T còn phải liên đới trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí:

Bà Ngân Thị Kim Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.000.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Đ đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.200.000 đồng theo biên lai thu số 0003153 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Bà Đ được hoàn trả số tiền chênh lệch là 1.200.000 đồng.

Ông Trần Trung S, bà Trần Thị Diệu T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ