vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn L - Sinh năm 1984. Nơi cư trú: Đội 11, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn L- Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 19/2022/QĐST- DS
Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn L - Sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Đội 11, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Hà Văn T - Sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Đội 1, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hà Văn T có trách nhiệm trả nợ cho anh Vũ Văn L số tiền là 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng) và không tính lãi suất. Anh T có trách nhiệm trả cho L mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng kể từ ngày 28/10/2022 cho đến khi anh T trả hết số tiền 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày anh Vũ Văn L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hà Văn T không trả cho anh L khoản tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải trả cho anh L khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Anh Vũ Văn L và anh Hà Văn T mỗi người phải chịu số tiền 750.000 đồng án phí DSST có giá ngạch nhưng anh L tự nguyện chịu cả phần án phí DSST có giá ngạch của anh T. Số tiền anh L phải chịu là 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là: 2.500.000 đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005041, ngày 22/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Anh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.000.000 đ (Một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ