- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông H yêu cầu hủy hợp đồng mua bán đất với ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 19 /2022/QĐST-DS | Phú Quốc, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST – DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Lữ Thúy H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 11, đường Nguyễn Thái B, Thành Phố R G. tỉnh KG
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Đường 30/4, khu phố 1, phường D Đ, thành phố P Q, tỉnh KG.
Người đại diện ủy quyền cho ôngN: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số A9, Cô Bắc, phường V B, thành phố R G, tỉnh K G
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lữ Thúy H và ông Nguyễn Hữu H là người đại diện ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh N thỏa thuận thống nhất, hủy bỏ hợp đồng mua bán đất giữa bà H với ôngN, hợp đồng không công chứng, chứng thực không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, được ký kết ngày 18/01/2021. Ông N hoàn trả lại cho bà H 100.000.000đ, trả dần mỗi tháng 10.000.000đ. Thời gian thực hiện việc trả tiền là ngày 20/6/2022 (DL). Nếu trong hai tháng ông N không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như thỏa thuận thì bà H có quyền yêu cầu thì hành án toàn bộ số tiền còn lại.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 100.000.000đồng x 5% = 5.000.000đồng và 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Do các bên đương sự tự thoả thuận với nhau nên phải nộp 50% số tiền án phí 2.650.000đ
Cụ thể ông Nguyễn Thanh N phải chịu án phí sơ thẩm là 1.325.000đồng. Bà Lữ Thúy H phải chịu án phí sơ thẩm là 1.325.000đồng, bà H được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 4.050.000đồng theo biên lai thu số 0004057 ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, bà H nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 2.725.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi Hnh án.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND thành phố Phú Quốc; - Chi cục THADS TP Phú Quốc; - Lưu hồ sơ; - Đương sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hồng Tâm |