- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản giữa nguyên đơn Công ty TNHH MTV Yên Tâm với ông K'Ninh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 430, 434, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: công ty TNHH MTV Y.
Trụ sở: số 744B, Quốc lộ 20, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh L.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Văn Y. Chức vụ Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Đình T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: số 11 T, lô 90, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh L. Tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 05/5/2022.
Bị đơn: ông K’N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn Đạ Ty, xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: bà K’T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh L. Tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền lập ngày 11/7/2022
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông K’N có trách nhiệm thanh toán cho công ty TMHH MTV Ysố tiền gốc là 9.600.000đ và tiền lãi tính theo mức lãi suất là 1,5%/tháng tính từ ngày 26/12/2019 đến ngày 10/01/2022 là 3.528.000đ. Tổng cộng là cả tiền gốc và tiền lãi là 13.128.000đ (mười ba triệu một trăm hai mươi tám ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông K’N có đơn xin miễn, giảm tiền án phí dân sự sơ thẩm do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông K’N, còn lại ông K’N tự nguyện nhận chịu 164.000đ (một trăm sáu mươi tư ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho công ty TNHH MTV Y số tiền 328.000đ (ba trăm hai mươi tám ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003179 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M HÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hạnh |