- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông C - UBND phường VA"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án sơ thẩm dân sự sơ thẩm số: 13/2018/DSST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện QV và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 32/2019/TLPT-DS ngày 15/01/2019 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tính. Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Bình.
Bà Nguyễn Tuyết Mai. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 13/2018/DSST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện QV bị kháng cáo như sau: Ngày 22/11/2018 ông Nguyễn Văn Đ có đơn kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 30/9/2022 ông Nguyễn Văn Đ, bà Chu Thị Mịn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo, phía bị đơn là bà Nguyễn Thị Đ1 có văn bản đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án sơ thẩm dân sự sơ thẩm số: 13/2018/DSST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện QV và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 32/2019/TLPT-DS ngày 15/01/2019 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967.
Bà Chu Thị M, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn Đ2, xã CL, huyện QV, tỉnh BN Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Anh Nguyễn Xuân T; địa chỉ: 263 N, phường SH, thành phố BN, tỉnh BN.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn Đ1, xã CL, huyện QV, tỉnh BN.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. UBND huyện QV. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng O - Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện QV; địa chỉ: Thị trấn P, huyện QV, tỉnh BN. 2. UBND xã CL. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như A - Phó Chủ tịch xã Chi Lăng; địa chỉ: Xã CL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh. II. Về án phí và chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu 2.220.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn Đ và bà Chu Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận ông Đ, bà M đã nộp 690.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 04874 ngày 05/10/2017 và biên lai thu số 0002811 ngày 22/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. Hoàn trả ông Đ, bà M 540.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Đ, bà Chu Thị M phải chịu 7.000.000 đồng và bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu 17.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tại cấp sơ xét xử sơ thẩm và phúc thẩm. Xác nhận ông Nguyễn Văn Đ, bà Chu Thị M đã nộp 17.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Đ1 đã nộp 7.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng. Bà Nguyễn Thị Đ1 phải trả ông Nguyễn Văn Đ, bà Chu Thị M số tiền 10.000.000 đồng.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND huyện QV; - Chi cục THSDS huyện QV; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tính |