vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Trụ sở: Đường H, phường L, quận H1, thành phố Hà Nội. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ngân hàng X. Trụ sở chính: Đường T phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-KDTMCầu Giấy, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Hạnh

2. Ông Nguyễn Văn Đông

Căn cứ vào Điều 212 , 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/ KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Trụ sở: Đường H, phường L, quận H1, thành phố Hà Nội.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ngân hàng X. Trụ sở chính: Đường T phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Hà Hồng C, Ông Đỗ Xuân T ( Theo giấy ủy quyền ngày 12/7/2021)

Bị đơn: Tổng công ty bảo hiểm P

Địa chỉ trụ sở : phường Y , quận C , thành phố Hà Nội .

Đại diện theo pháp luật bởi : Ông Phạm Anh Đ - Chức vụ : Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: bà Đỗ Minh H (theo Giấy ủy quyền số 23.8./UQ-PBH ngày 2/6/20 của Tổng giám đốc)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Đ.

Địa chỉ trụ sở : Đường S, Xã B, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Hữu T – Giám đốc công ty

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quang T – Cán bộ công ty. Có mặt.

( Theo Văn bản ủy quyền ngày 15/10/2020 đã gửi cho Tòa án).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngày 22/11/2021. Tổng công ty Bảo hiểm P đã thanh toán cho Ngân hàng X số tiền: 15.000.000.000 VNĐ (mười lăm tỷ đồng) là tiền thụ hưởng bảo hiểm của tàu D vào tài khoản trung gian tại Ngân hàng X với thông tin tài khoản như sau:

Tên tài khoản: A (Tài khoản trung gian phân hệ FT) Số tài khoản: 108.704.001.0131. Mở tại Ngân hàng X Chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng X rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với Tổng công ty bảo hiểm P, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng X rút yêu cầu khởi kiện đối với Tổng công ty bảo hiểm P về Hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển số: C01 / BHTB / 02 / 22 / 15 ngày 5/2/2015 và Giấy chứng nhận bảo hiểm thân tàu biển số: 15 / 02 / 22 / BHTB / PC00001 cấp ngày 5/2/2015.

2.2. Công ty cổ phần Đ có trách nhiệm thanh toán cho Tổng công ty bảo hiểm P số tiền thụ hưởng bảo hiểm của tàu D 15.000.000.000 (mười lăm tỷ) đồng theo thời hạn như sau:

Lần 1: Trước ngày 23/11/2021, Công ty cổ phần Đ đã thanh toán cho Tổng công ty bảo

hiểm P số tiền: 5,578,801,487 đồng (Năm tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu tám trăm linh

một nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng).

Lần 2: Chậm nhất vào ngày 30/01/2022, công ty cổ phần Đ thanh toán cho Tổng công

ty Bảo hiểm P số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng.

Lần 3: Chậm nhất vào ngày 30/04/2022, Công ty cổ phần Đ thực hiện thanh toán cho

Bảo hiểm P số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng.

Lần 4: Chậm nhất vào ngày 30/08/2022, Công ty cổ phần Đ thực hiện thanh toán cho

Tổng công ty bảo hiểm P toàn bộ số tiền còn lại là 5.421.198.513 (năm tỷ bốn trăm hai

mươi mốt triệu một trăm chín tám nghìn năm trăm mười ba) đồng.

Công ty cổ phần Đ thanh toán số tiền trên đầy đủ và đúng hạn và chuyển vào tài khoản

do Tổng công ty bảo hiểm P chỉ định là:

Tên tài khoản: Tổng công ty Bảo hiểm P. Số tài khoản 068.100.0009642 (VNĐ). Ngân

Hàng: Hội sở Ngân hàng V. Địa chỉ ngân hàng : Đường T, quận H, thành phố Hà

Nội.

Nếu Công ty cổ phần Đ vi phạm bất kỳ một kỳ hạn thanh toán nào thì Tổng công ty bảo hiểm P có quyền yêu cầu công ty cổ phần Đ thanh toán từng lần đối với số tiền phải thanh toán.

Tổng công ty bảo hiểm P không yêu cầu công ty cổ phần Đ phải thanh toán lãi chậm trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: Công ty TNHH V mà người kế thừa quyền và nghĩa vụ là Ngân hàng X không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 123.000.000 đồng (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3863 ngày 05 /10/2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy). Tổng công ty bảo hiểm P không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 61.500.000 đồng (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 20508 ngày 06/11/2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy). Công ty cổ phần Đ phải chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 116.421.198 (một trăm mười sáu triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn một trăm chín tám) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ