vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Đặng Lê Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Đặng Lê Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Đặng Lê Minh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 67 P7E tổ 10, khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Đặng Lê Minh T, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: 67 P7E tổ 10, khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ áp dụng:

- Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Đặng Lê Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Đặng Lê Minh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung tên 1. Đặng Tuệ L (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 21/11/2013; 2. Đặng Bảo L (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 21/11/2013 cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đặng Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung là 3.500.000 đồng/con/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng mỗi con chung) (Tổng cộng 02 con chung là 7.000.000 đồng, bảy triệu đồng hai con chung mỗi tháng). (Thời gian cấp dưỡng được thực hiện kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi con chung tròn 18 tuổi).

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T. Không ai được quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này.

Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung (người trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng) theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông – bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu.

- Về án phí: Mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định; Tại buổi hòa giải bà Nguyễn Thị Kim N có ý kiến tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Nên bà N phải chịu số tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Án phí cấp dưỡng); chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003527, ngày 05/01/2021 bà Ngọc đã nộp thành án phí. Các đương sự đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự số 64/2014/QH13, ngày 25/11/2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ