- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bT thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Phạm Đức T, sinh năm 1985
Địa chỉ: 9/16, Nguyễn Truyền ThTh, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1985
Địa chỉ: 114 Nông Trường Cờ Đỏ, Ấp 1, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quT hệ hôn nhân: ông Phạm Đức T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có con chung là cháu Phạm Nhật QuTg (Nam), sinh ngày 01/3/2017 và Phạm Minh Trí (Nam), sinh ngày 28/11/2019. Ông bà Thỏa thuận giao cháu QuTg và cháu Trí cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Đức T cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng cho cháu Phạm Nhật QuTg cho đến khi cháu QuTg đủ 18 tuổi, ông T không cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Phạm Minh Trí.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Đức T và bà Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Chuyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí ông Phạm Đức T và bà Nguyễn Thị D đã nộp theo biên lai thu số 004986 ngày 30/12/2020 thành lệ phí. Ông Phạm Đức T và bà Nguyễn Thị D đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bT hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nôi nhaän: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thủy; - Cơ quT THA Q.BT; - TTD TP.CT; - UBND xã Thạnh Phú, Cờ Đỏ, Cần Thơ (GCNĐKKH số: 231 QS:03 ngày: 29/11/2012); - Lưu. | THẨM PHÁN Cao Hữu Sáng |