- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 29 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Y, sinh năm 1990
Địa chỉ: Bản TT, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Vũ Ngọc Q, sinh năm 1988
Địa chỉ: Bản Tiên TB, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q đều thuận tình ly hôn
- Việc nuôi con: Như đã thỏa thuận chị Đặng Thị Y là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục cháu Vũ Bảo A, sinh ngày 27/12/2018 cho đến khi cháu A thành niên (đủ 18 tuổi) và có khă năng lao động. Anh Vũ Ngọc Q là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Tiến L, sinh ngày 27/12/2018 cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải Q.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Y và anh Vũ Ngọc Q mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đặng Thị Y tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà anh Vũ Ngọc Q phải nộp. Tổng cộng chị Đặng Thị Y phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Đặng Thị Y đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0000316 ngày 04 tháng 01 năm 2021 tại Chị cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Đặng Thị Y được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn)
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |