vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch có có 01 con chung là cháu Bùi Thị Hải Y, sinh ngày 18/7/2016. Anh chị thống nhất: Anh Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị A không phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: 1. Chị Đinh Thị An, sinh năm: 1986 2. Anh Bùi Tiến Ch, sinh năm: 1987 Cùng nơ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 17 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 19/2021/TLST-VHNGĐ ngày 01/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Đinh Thị An, sinh năm: 1986

2. Anh Bùi Tiến Ch, sinh năm: 1987

Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/5/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 10/2020 cho đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay anh chị xác định tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch có 01 con chung là cháu Bùi Thị Hải Y, sinh ngày 18/7/2016. Hiện nay anh Chính có nhà cửa và công việc ổn đinh, còn chị A chưa có nơi ở ổn định. Anh chị thống nhất: Anh Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.

- Về tài sản, công nợ: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2021;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch có có 01 con chung là cháu Bùi Thị Hải Y, sinh ngày 18/7/2016. Anh chị thống nhất: Anh Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Đinh Thị A và anh Bùi Tiến Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ