- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị H và bị đơn anh Từ Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Từ Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị H, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Từ Ngọc L, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Từ Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị H và anh Từ Ngọc L thống nhất, quá trình chung sống vợ chồng có hai người con chung là cháu Từ Thị Trường G, sinh ngày 16/4/2007 và cháu Từ Trung V, sinh ngày 12/3/2010.
Sau khi ly hôn chị H và anh L thống nhất giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Từ Thị Trường G và cháu Từ Trung V. Chị H không yêu cầu anh L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phạm Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007442 ngày 26/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - THADS huyện Q; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |