- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Bản Hợp 2, xã Dào San, Hện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Khương Thị H1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Bản Hợp 2, xã Dào San, Hện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đỗ Tiến H và bị đơn chị Khương Thị H1 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1 có 02 con chung, tên là Đỗ Diễm Q, sinh ngày 06/5/2003; tên là Đỗ Nhật L (tên gọi khác Đỗ Hà A), sinh ngày 16/10/2015. Anh H và chị H1 thỏa thuận như sau:
+ Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Diễm Q cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
+ Chị H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Nhật L (tên gọi khác Đỗ Hà A) cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Đỗ Tiến H và chị Khương Thị H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh H nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị H1 phải chịu. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004580 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay cHển thành án phí. anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND Hện Phong Thổ; - Chi cục THA dân sự Hện Phong Thổ; - UBND xã Dào San; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |