- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N và Lường Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Việt
2. Ông Phùng Quốc Quân
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 ngày 10 ngày 2021 về xin ly hôn.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị N. Sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lường Văn P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số A, phường B, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T– Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cầm Văn S – Giám đốc Chi nhánh S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm:
Chị Lò Thị N và anh Lường Văn P nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị N và anh P có 02 con chung. Giao cháu Lường Thị M, sinh ngày 25/8/2017 và cháu Lường Trí T, sinh ngày 30/11/2015 cho anh Lường Văn P trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Lò Thị N cấp dưỡng nuôi cho 02 con chung cùng anh P mỗi tháng 1.000.000VNĐ (Một triệu đồng), thời gian bắt đầu từ tháng 12/2021 đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành
Sau khi ly hôn, chị N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị được thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Nhâm và anh Phong xác nhận đã thỏa thuận phân chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.
d. Về nợ chung: Chị Nvà anh P xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có khoản nợ chung là 55.000.000VNĐ tiền gốc của ngân hàng chính sách xã hội Mai Sơn. Các bên thống nhất thỏa thuận: anh Lường Văn P có trách nhiệm thanh toán khoản nợ ngân hàng chính sách xã hội Mai Sơn số tiền gốc 55.000.000VNĐ và tiền lãi phát sinh khi đến hạn thanh toán.
e. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn và bị đơn. Chị Lò Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001205 ngày 04 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ, án văn. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thanh Nga |