- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết Ng và anh Đàm Đình H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST- HNGĐ | Kon Plông, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết Ng; Sinh năm: 198x. Địa chỉ: thôn P 2, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Đàm Đình H; Sinh năm: 198x. Địa chỉ: Trạm y tế xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết Ng và anh Đàm Đình H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết Ng và anh Đàm Đình H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự có 01 con chung tên là Đàm Lê Cát T; Sinh ngày … tháng … năm 201x. Hai bên đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho anh Đàm Đình H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Tuyết Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Chị Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Tuyết Ng và anh Đàm Đình H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chị Lê Thị Tuyết Ng tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào Ng sách Nhà nước, Nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004555 ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Tuyết Ng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - UBND P. Thắng Lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xong |