vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị U và anh Lê Duy T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: chị Trịnh Thị U và anh Lê Duy T đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh Thị U - Lê Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị U và anh Lê Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐCù Lao Dung, ngày 02 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trịnh Thị U, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: ấp An Q, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: anh Lê Duy T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị U và anh Lê Duy T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: chị Trịnh Thị U và anh Lê Duy T đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: trong thời gian chung sống chị U và anh T có ba người con chung tên Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 10/02/2004, Lê Duy T, sinh ngày 02/8/2005 và Lê Duy T, sinh ngày 27/02/2013.

Chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mỹ D, Lê Duy T và Lê Duy T cho đến khi cháu D, T và T thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trịnh Thị U thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng chị U được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003078 ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho anh chị U số tiền thừa là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng; anh Lê Duy T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ