vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1973; Trú tại: Thôn A, thị trấn B, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST- HNGĐVĩnh Linh, ngày 25 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 18/2021/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1973;

Trú tại: Thôn A, thị trấn B, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Phan Tư Q, sinh năm 1972;

Trú tại: Thôn A, thị trấn B, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng Nông V; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Gia N - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (theo Quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng T và Giấy ủy quyền ngày 27/01/2021 của Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).

+ Anh Phan Quỳnh Đ, sinh năm 2000;

Trú tại: Thôn A, thị trấn Bến Q, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về tài sản chung và nợ chung:

- Giao thửa đất số 274, tờ bản đồ số 26 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số: BD 247199 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Vĩnh Linh cấp ngày 22/02/2011, mang tên ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N, diện tích: 31107.0m2, đất trồng cây lâu năm, giá trị thửa đất: 150.000.000 đồng và thửa đất số 96, tờ bản đồ số 26, diện tích 2171,5m2 (trong đó gồm: 400m2 đất ở và 1771,5m2 đất vườn), giá trị thửa đất là 70.000.000đồng; địa chỉ các thửa đất: Vùng K, xã V, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị cho bà Đinh Thị N và anh Phan Quỳnh Đ quản lý, sử dụng;

- Bà Đinh Thị N và anh Phan Quỳnh Đ có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ tiền vay và tiền lãi cho Ngân hàng T theo hợp đồng tín dụng số: 3906-LAV-201901117 ngày 12/3/2019 đã được ký kết giữa bên vay bà Đinh Thị N và bên cho vay Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị với số tiền là 255.063.745 đồng;

- Ông Phan Tư Q không còn quyền sử dụng đối với thửa đất số 274, tờ bản đồ số 26 theo GCNQSDĐ số: BD 247199 do UBND huyện Vĩnh Linh cấp ngày 22/02/2011, mang tên ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N, diện tích: 31107.000m2, đất trong cây lâu năm, có giá trị: 150.000.000 đồng và thửa đất số 96, tờ bản đồ số 26, diện tích 2171,5m2 (trong đó gồm: 400m2 đất ở và 1771,5m2 đất vườn), giá trị thửa đất là 70.000.000đồng; địa chỉ các thửa đất: Vùng K, xã V, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; đồng thời không còn quyền và nghĩa vụ thực hiện đảm bảo theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01/HĐTC ngày 12/3/2019, giữa bên thế chấp là ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N và bên nhận thế chấp là Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N tại các Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N và Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị tạo điều kiện cho bà Đinh Thị N và anh Phan Quỳnh Đ tiếp tục trả nợ tiền vay và tiền lãi cho Ngân hàng T theo hợp đồng tín dụng số: 3906-LAV-201901117 ngày 12/3/2019, đã được ký kết giữa bên vay bà Đinh Thị N và bên cho vay Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị với số tiền là 255.063.745 đồng. Trường hợp bà N, anh Đ không trả hoặc trả không đủ thì Ngân hàng có quyền phát mại tài sản thể chấp là thửa đất số 274, tờ bản đồ số 26 theo GCNQSDĐ số: BD 247199 do UBND huyện Vĩnh Linh cấp ngày 22/02/2011, mang tên ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N, diện tích: 31107.000m2 đất trong cây lâu năm, địa chỉ thửa đất: Vùng K, xã V, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị để thu hồi nợ vay và lãi theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01/HĐTC ngày 12/3/2019, được ký kết giữa bên thế chấp là ông Phan Tư Q, bà Đinh Thị N và bên nhận thế chấp là Ngân hàng T - Chi nhánh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền gốc và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

Nguyên đơn bà Đinh Thị N thuận chịu 5.500.000 (năm triệu, năm trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng dược trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000 (năm triệu, năm trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0000438 ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Bà N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ