- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị D phải thanh toán tiền nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST- DS | Bình Đại, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST –DS ngaøy 28 thaùng 01 naêm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955.
Địa chỉ: ấp 8, xã L, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp S, xã L, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị D thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị N số tiền nợ hụi là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng), trả dần hàng tháng, mỗi tháng với số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian thực hiện trả lần đầu vào ngày 04 tháng 4 năm 2021 trả cho đến khi hoàn tất nợ cho bà N.
Ghi nhận sự tự nguyện bà N không yêu cầu bà D trả lãi suất của số tiền trên.
Nếu bà Nguyễn Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ lần trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị D phải chịu 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị N được miễn nộp toàn bộ án phí (do bà N thuộc trường hợp người cao tuổi).
3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hoàng Nhân |