vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Viết T, sinh năm 1941; trú tại: tổ Q, khu phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Ủy quyền cho bà Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1973; Trú tại: số X, đường L, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 03 tháng 6 năm 2020. 1/ Bà Nguyễn Thị T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số 19/2021/QĐST – DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 09 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Viết T, sinh năm 1941; trú tại: tổ Q, khu phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Ủy quyền cho bà Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1973; Trú tại: số X, đường L, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 03 tháng 6 năm 2020.

Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1937;

2/Ông Lê Viết K, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1976; Cùng trú tại: tổ C, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Bà Y ủy quyền cho ông Lê Viết K tham gia tố tụng.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ UBND thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Địa chỉ: đường P, phường T, thành phố Đ, Bình Phước; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Minh B, chức vụ: Chủ tịch.

2/ - Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1963; trú tại: tổ F, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước

- Anh Lê Viết Đ, sinh năm 1965

- Anh Lê Viết K1, sinh năm 1968

Cùng trú tại: tổ W, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

Trang 1

- Anh Lê Viết T, sinh năm 1967; trú tại: khu phố L, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương

- Bà Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1973; Trú tại: số X, đường L, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận diện tích 232,9 m2 theo tờ bản đồ số 37, thửa số 60, tọa lạc tại phường Tân Thiện, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước được UBND thành phố Đ cấp giấy CNQSDĐ số A0 100481 vào sổ cấp giấy CNQSDĐ số H447/QSDĐ/3823/QĐUB ngày 13/7/2009 cho bà Nguyễn Thị T là của bà Nguyễn Thị T.

Bà Nguyễn Thị T đồng ý tặng cho thửa đất có diện tích 232,9 m2 theo tờ bản đồ số 37, thửa số 60, tọa lạc tại phường Tân Thiện, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước được UBND thành phố Đ cấp giấy CNQSD đất cho bà Nguyễn Thị T số A0 100481 vào sổ cấp giấy CNQSD đất số H447/QSDĐ/3823/QĐUB ngày 13/7/2009 cho:

- ông Lê Viết T, sinh năm 1967; trú tại: khu phố L, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương

- ông Lê Viết K, sinh năm 1968

- ông Lê Viết K, sinh năm 1970

Cùng trú tại: tổ X, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

Ông T, ông K và ông K1 có trách nhiệm và chịu mọi chi phí trong việc liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên đồng sử dụng trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên.

3. Án phí dân sự: Bà Lê Thị Tuyết N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025126, quyển số 000503 ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; bà T, ông K – Bà Y và Ông T, ông K1 không phải chịu thêm tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ