vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 26/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1955. Địa chỉ: tổ 5, ấp HH, xã ĐH, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: - Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1957. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Văn H - Nguyễn Minh S, Võ Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSGò Quao, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 187/2020/TLST–DS ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Caùc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1955. Địa chỉ: tổ 5, ấp HH, xã ĐH, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1957.

- Bà Võ Thị H1, sinh năm 1968. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1957. Theo văn bản ủy quyền ngày 18/3/2021.

Địa chỉ: ấp HT, xã ĐH, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh S, bà Võ Thị H1 thừa nhận vào ngày 02/02/2018 bà Võ Thị H1 có vay ông Võ Văn H số tiền 40.000.000 đồng, mục đích để trả nợ ngân hàng, thỏa thuận lãi là 1.000.000 đồng lấy lãi 5.000 đồng/ngày. Qua nhiều lần yêu cầu trả thì đến ngày 12/5/2020 ông S có làm tờ biên bản thỏa thuận với nội dung là thừa nhận nợ 40.000.000 đồng và hứa sẽ trả mỗi tháng 3.000.000 đồng mà 02 tháng trả 01 lần = 6.000.000 đồng (lần trả đầu tiền là ngày 12/7/2020) và sau đó cứ tiếp tục 02 tháng trả 01 lần và ông S, bà H1 có trả cho ông H 8.000.000 đồng gốc và 1.500.000 đồng tiền lãi, khấu trừ qua gốc hiện nay ông S, bà H1 còn nợ ông H 32.000.000 đồng tiền vay gốc. Nay ông Võ Văn H yêu cầu Nguyễn Minh S, bà Võ Thị H1 phải thanh toán số tiền nợ gốc 32.000.000 đồng, về lãi suất không yêu cầu Tòa án xem xét. Các bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 17/4/2021 ông S, bà H1 cam kết trả cho ông H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Số tiền còn lại 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) ông S, bà H1 cam kết trả dứt cho ông H vào ngày 17/6/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Minh S, bà Võ Thị H1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng). Do ngày 18/3/2021 ông S có đơn xin miễn giảm án phí nên được miễn án phí đối với phần của ông phải chịu theo quy định tại điểm đ, khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Vì vậy bà H1 phải nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm là 400.000 đồng (Bằng chữ: bốn trăm nghìn đồng).

Trả lại cho ông Võ Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009556 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ