- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Đỗ Thị Ng yêu cầu chị Lê Thị Th trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Đỗ Thị Ng– sinh năm 1972 Trú tại: Thôn N, xã C, huyện C, tỉnh Thanh hóa.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST- DS | C, ngày 15 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 463 và điều 466 - Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2021
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Đỗ Thị Ng– sinh năm 1972 Trú tại: Thôn N, xã C, huyện C, tỉnh Thanh hóa. Bị đơn :
Chị Lê Thị Th– sinh năm 1973 Trú tại: ThônY , xã C, huyện C, tỉnh Thanh hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Th phải có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị Ng số tiền 110.000.000đ ( Một trăm mười triệu đồng ). Thời gian trả chia làm 02 đợt : Đợt 1: Ngày 25/8/2021 trả 55.000.000đ ( Năm mươi lăm triệu) đồng Đợt 2: Ngày 25/11/2021 trả 55.000.000đ ( Năm mươi lăm triệu) đồng
Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Th không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho chị Ng, chị Ng có đơn yêu cầu thi hành án, thì chị Th phải chịu thêm khoản tiền lãi về số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 - BLDS năm 2015.
Về án phí: áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 điều 24, khoản 6 điều 19 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Chị Lê Thị Th chịu 1.375.000đ án phí DSST.Chị Ng chịu 1.375.000đ án phí DSSTđược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.700.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010210 ngày 13/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Ng còn được nhận lại 2.325.000đ. Đối với số tiền 39.000.000đ chị Ng rút yêu cầu chị Th trả nợ trước khi hòa giải nên chị Ng không phải chịu án phí DSST đối với số tiền này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Cẩm thuỷ - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Lê Thị Thanh |