vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (SACOMBANK). Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Lê Văn Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST- DSThành phố H, ngày 01 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (SACOMBANK).

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí M.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973; chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C (Theo Quyết định số: 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020). Địa chỉ: 126 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T- Chi nhánh Thừa Thiên H (Theo Giấy ủy quyền số: 30/2021/GUQ-CNTTH ngày 04/01/2021).

- Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1979; Nơi cư trú: 116 Chi Lăng (số mới 144 Chi Lăng), phường Phú Cát, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Anh Lê Văn Th xác nhận Th đến ngày 22/01/2021, anh Th còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền nợ gốc: 40.010.000 đồng; Lãi trong hạn: 11.792.000 đồng; Lãi quá hạn: 3.219.215 đồng. Tổng cộng gốc và lãi: 55.021.215 đồng (Năm mươi lăm triệu không trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười lăm đồng).

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Anh Lê Văn Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền nợ gốc 40.010.000 đồng; Lãi trong hạn: 11.792.000 đồng; Lãi quá hạn: 3.219.215 đồng, tổng cộng gốc và lãi: 55.021.215 đồng (Năm mươi lăm triệu không trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười lăm đồng) vào ngày 30/3/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 22/01/2021, anh Lê Văn Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là (55.021.215 đồng x 5%) : 2 = 1.375.530 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T và anh Lê Văn Th thỏa thuận anh Lê Văn Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.375.530 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.314.000 đồng (Một triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002153 ngày 11/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ