vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 29/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (gọi tắt Ngân hàng BIDV) Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (gọi tắt Ngân hàng BIDV)

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Phương Mai – Phó trưởng phòng khách hàng cá nhân NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh H theo quyết định ủy quyền số 0744/QĐ-BIDV.HL ngày 19/9/2019

- Bị đơn:

+ Ông Ngô Trọng Đ – sinh năm 1964;

Địa chỉ: Số nhà 136, ngõ 18 Ba Đèo, tổ 16, khu 2 (tổ 13C, khu 2 cũ), phường HG, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

Người giám hộ của ông Ngô Trọng Đ: bà X

+ Bà X – sinh năm 1965;

Địa chỉ: Số nhà 136, ngõ 18 Ba Đèo, tổ 16, khu 2 (tổ 13C, khu 2 cũ), phường HG, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Trọng Đ và bà X có ký kết hợp đồng tín dụng TA0507.08/HĐTD ngày 23/12/2008 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TA0507.08/HĐTC ngày 23/12/2008 với Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long để vay vốn với mục đích sửa chữa nhà ở. Trên cơ sở sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát trển Việt Nam theo Quyết định số 589/QĐ- NHNN ngày 25/04/2015 v/v chấp thuận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nên khoản vay của ông Ngô Trọng Đ và bà X đã được chuyển giao cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.

Tính đến ngày 21/10/2021, ông Ngô Trọng Đ và bà X còn nợ Ngân hàng BIDV số tiền 143.057.320 đồng, trong đó: tiền gốc 35.800.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 84.214.970 đồng, tiền lãi quá hạn 23.042.350 đồng.

Ngày 17/9/2021, ông Ngô Trọng Đ đã bị Tòa án nhân dân thành phố H tuyên bố là người có khó khăn về nhận thức, làm chủ hành vi theo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2021/QĐST – VDS ngày 17/9/2021 của Tòa án nhân dân thành phố H. Tòa án đã chỉ định bà X (vợ ông Ngô Trọng Đ) là người giám hộ cho ông Ngô Trọng Đ.

Các đương sự thống nhất bà X có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 21/10/2021 cho Ngân hàng BIDV số tiền 143.057.320 đồng, trong đó: tiền gốc 35.800.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 84.214.970 đồng, tiền lãi quá hạn 23.042.350 đồng.

Phương thức trả nợ:

+ Về tiền gốc: Bà X phải trả cho Ngân hàng BIDV số tiền gốc 35.800.000 đồng trong 3 tháng kể từ tháng 10/2021 đến hết tháng 12/2021 với số tiền trả cụ thể như sau:

Ngày 30/10/2021, bà X phải trả cho Ngân hàng BIDV số tiền 11.000.000 đồng;

Ngày 30/11/2021, bà X phải trả cho Ngân hàng BIDV số tiền 11.000.000 đồng;

Ngày 30/12/2021, , bà X phải trả cho Ngân hàng BIDV số tiền 13.800.000 đồng;

+ Về tiền lãi trong hạn: Bà X phải trả số tiền lãi trong hạn là là 84.214.970 đồng trong 9 tháng, kể từ tháng 01/2022 đến tháng 9/2022 với số tiền phải trả hàng tháng là 9.358.000 đồng/tháng, thời gian trả tiền ấn định vào ngày 30 hàng tháng và số lãi phát sinh của khoản vay bà X sẽ phải trả đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng số TA0507.08/HĐTD ngày 23/12/2008.

+ Về tiền lãi quá hạn: Bà X phải trả tiền lãi quá hạn là 23.042.350 đồng và toàn bộ số tiền lãi quá hạn phát sinh đến khi tất toán khoản vay vào ngày 30/9/2022.

Kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2021 ông Ngô Trọng Đ và bà X vẫn tiếp tục trả số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền chậm thanh toán cho đến khi thi hành xong.

Nếu bà X vi phạm nghĩa vụ trả tiền trong bất cứ thời gian như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng BIDV có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp của bà X và ông Ngô Trọng Đ đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TA0507.08/HĐTC ngày 23/12/2008 đã ký kết theo đúng quy định pháp luật.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng. Bà X phải chịu 2.500.000 đồng. Ngân hàng BIDV phải chịu 2.500.000 đồng. Ngân hàng BIDV đã nộp tạm ứng 7.000.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố H. Bà X phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng BIDV số tiền 2.500.000 đồng. Ngân hàng BIDV đã nhận lại 2.000.000 đồng là số tiền tạm ứng xem xét thẩm định tại chỗ còn thừa của Tòa án nhân dân thành phố H.

- Về chi phí trưng cầu giám định Pháp y tâm thần cho ông Ngô Trọng Đ: Ngân hàng BIDV phải chịu, chi phí này đã được tất toán xong, Ngân hàng BIDV không có ý kiến gì nên Tòa án không đề cập.

- Về án phí: Bà X phải chịu 3.576.433 đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 3.933.600 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm đồng) mà Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001957 ngày 26/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ